The Complete WordPress Adult Themes & Plugins Solution

JavaScript Booleans - Lập trình JavaScript

JavaScript Booleans - Lập trình JavaScript

Boolean (không phải Boolean) là một kiểu dữ liệu nguyên thủy trong JavaScript. Nó chỉ có thể có hai giá trị: true hoặc false. Nó hữu ích trong việc kiểm soát luồng chương trình bằng cách sử dụng các câu lệnh điều kiện như if else, switch, while vòng lặp, v.v.

Lập trình JavaScript

Sau đây là các biến boolean.

Ví dụ:

var YES = true;

var NO = false;

Ví dụ sau minh họa cách một giá trị boolean điều khiển luồng chương trình bằng cách sử dụng điều kiện if.

Ví dụ:

var YES = true;

var NO = false;


if(YES)

{

    alert("This code block will be executed");

}


if(NO)

{

    alert("This code block will not be executed");

}

Các biểu thức so sánh trả về giá trị boolean để cho biết liệu phép so sánh là đúng hay sai. Ví dụ, các biểu thức sau đây trả về giá trị boolean.

var a = 10, b = 20;

var result = 1 > 2; // false

result = a < b; // true

result = a > b; // false

result = a + 20 > b + 5; // true

Boolean Function

JavaScript cung cấp hàm Boolean () để chuyển đổi các kiểu khác sang kiểu boolean. Giá trị được chỉ định làm tham số đầu tiên sẽ được chuyển đổi thành giá trị boolean. Boolean () sẽ trả về true cho bất kỳ đối tượng hoặc mảng nào khác rỗng, khác 0.

Ví dụ:

var a = 10, b = 20;

var b1 = Boolean('Hello'); // true

var b2 = Boolean('h'); // true

var b3 = Boolean(10); // true

var b4 = Boolean([]); // true

var b5 = Boolean(a + b); // true

Nếu tham số đầu tiên là 0, -0, null, false, NaN, undefined, '' (chuỗi trống) hoặc không có tham số nào được truyền thì hàm Boolean () trả về false.

Ví du:

var b1 = Boolean(''); // false

var b2 = Boolean(0); // false

var b3 = Boolean(null); // false

var a;

var b4 = Boolean(a); // false

Toán tử mới với hàm Boolean () trả về một đối tượng Boolean

var bool = new Boolean(true);

alert(bool); // true

Bất kỳ đối tượng boolean nào, khi được truyền trong một câu lệnh điều kiện, sẽ đánh giá là true

Ví dụ:

var bool = new Boolean(false);

if(bool){

    alert('This will be executed.');

}

So sánh Boolean vs boolean

Boolean () mới sẽ trả về một đối tượng Boolean, trong khi nó trả về một boolean không có từ khóa mới. Boolean (chữ thường) là kiểu nguyên thủy, trong khi Boolean (chữ hoa) là một đối tượng trong JavaScript. Sử dụng toán tử typeof để kiểm tra các loại.

Ví du:

var b1 = new Boolean(true);

var b2 = true;

typeof b1; // object

typeof b2; // boolean

Boolean Method

Đối tượng Primitive hoặc Boolean bao gồm các phương thức sau.

toLocaleString()

Trả về chuỗi giá trị boolean trong môi trường trình duyệt cục bộ.

Ví dụ:

var result = (1 > 2); result.toLocaleString(); // returns "false"

toString()

Returns a string of Boolean.

Example: var result = (1 > 2); result.toString(); // returns "false"

valueOf()

Trả về giá trị của đối tượng Boolean.

Example: var result = (1 > 2); result.valueOf(); // returns false

Nguồn: Thủ thuật lập trình 

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn